Một số khái niệm trong thị trường chứng khoán

1. Giá trị khánh tận:

- Là tổng số tiền có thể thu được nếu bán một tài sản hoặc một nhóm tài sản của công ty một cách riêng lẻ khỏi tổ chức đang hoạt động.

2. Giá trị hoạt động :

Giá trị hoạt động là tổng số tiền có thể thu được nếu bán toàn bộ tài sản công ty đang hoạt động kinh doanh.

Từ hai khái niệm trên chúng ta thấy mối quan hệ giữa giá trị khánh tận và giá trị hoạt động là giá trị tổ chức.

3.  Thư giá:

Thư giá là giá trị kế toán hay giá sổ sách

+ Tài sản : là nguyên giá tài sản trừ cho giá trị khấu hao tích lũy.
+ Công ty : Là tổng tài sản trừ đi cho tổng nợ và cổ phần ưu đãi ( nếu có ).

4.  Thị Giá

Thị Giá  là giá trị cao nhất giữa giá trị hoạt động và giá trị khánh tận của công ty hay nói cách khác, Thị Giá là giá đang được mua bán trên thị trường. Thị giá phụ thuộc vào quan hệ cung và cầu của tài sản đó trên thị trường.

5. Nội Giá :

Nội giá là giá trị thực của một tài sản. Nội giá cảu một chứng khoán phụ thuộc vào những yếu tố ngự trị trên nó như : Khả năng sinh lời, chất lượng hoạt động của ban giám đốc, tốc độ tăng trưởng ...

6. Trái phiếu:

Trái phiếu là một chứng khoán nợ do các công ty và chính phủ phát hành, nó được xem là khoản nợ dài hạn.

Mệnh giá (FV) là giá ghi trên bề mặt của trái phiế hay còn được gọi là giá trị dan nghĩa, ví dụ như trái phiếu Mỹ có FV= 1.000 USD còn trái phiếu Việt nam có FV= 100.000 VNĐ.

Lãi suất gốc (DN) của trái phiếu là lãi suất được ghi trên trái phiếu. Tiền lãi hàng năm tính theo lãi suất gốc và mệnh giá.

Suất chiết khấu phụ thuộc vào mức độ rủi ro của từng loại trái phiếu, và bằng với lãi suất không rủi ro cộng với phần thưởng rủi ro của mỗi loại trái phiếu.

6.1. Trái phiếu phổ thông:

Đây là loại trái phiếu cơ bản : có lãi suất gốc, lãi trả vào cuối mỗi năm, và có thời hạn nhất định.

Trái phiếu phổ thông.

Ví dụ trái phiếu AC có mệnh giá là 1.000 USD với lãi suất gốc là 8%./ năm, thời hạn là 30 năm. Suất chiết khấu yêu cầu là 10%. Vậy giá trái phiếu AC là bao nhiêu ?

Giá trái phiếu phổ thông

6.2. Trái phiếu vô hạn:

Là loại trái phiếu không hoàn trả vốn gốc, trái chủ chỉ nhận được tiền lãi hàng năm và nhận vô hạn.

Trái phiếu vô hạn.

Ví dụ trái phiếu A là một trái phiếu vô hạn, có mệnh giá là 1.000 USD và lãi suất gốc là 8%. Lãi suất trên thị trường kỳ vọng là 10%. Vậy giá trị của trái phiếu này là bao nhiêu ?

Giá trị của trái phiếu.
6.3. Trái phiếu có lãi suất bằng 0:

Đây là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ, nhưng được bán dưới mệnh giá khi phát hành lần đầu. Cung cấp cho các nhà đầu tư một hình thức giá cả khích lệ.

Trái phiếu có lãi suất bằng 0:
Ví dụ trái phiếu Z có mệnh giá 1.000 USD; thời gian 30 năm. Lãi suất chiết khấu yêu cầu là 10%. Vậy giá trái phiếu Z là bao nhiêu ?

Ví dụ trái phiếu Z có mệnh giá 1.000 USD
Liên hệ Nguyễn Văn Đông

BÀI LIÊN QUAN: